Nhóm tài liệu công khai
Cấu trúc danh mục hồ sơ được trình bày theo từng nhóm như mô hình thư mục tài liệu tuân thủ.
01_Tổng_quan_EUDR
Kế hoạch triển khai thực hiện hệ thống trách nhiệm giải trình (DDS), các giải pháp thích ứng với Quy định không gây mất rừng (EUDR) của Liên minh Châu Âu tại Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh
Phổ biến chính sách Chuỗi hành trình sản phẩm PEFC-Coc; Trách nhiệm giải trình về sản xuất không gây mất rừng PEFC EUDR DDS
Quyết định thành lập tổ thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm mủ cao su tuân thủ EUDR tại Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh
Về việc cử cán bộ tham gia lớp đào tạo tập huấn "Tăng cường năng lực thích ứng với Quy định chống mất rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR)" năm 2025
02_Báo_cáo_thẩm_định
Bản đồ phân tích mất rừng
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG DDS EUDR NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO MẤT RỪNG
03_SOP_và_Quy_trình
QUY TRÌNH GIẢM THIỂU RỦI RO
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH (DDS)
THỦ TỤC THU THẬP VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN LÔ ĐẤT
TÀI LIỆU XÁC ĐỊNH NHÓM SẢN PHẨM ÁP DỤNG PEFC EUDR DDS
THỦ TỤC LẬP MÃ NHÓM SẢN PHẨM PEFC ST 2002: 2020
THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRỘN LẪN SẢN PHẨM PEFC ST 2002: 2020
THỦ TỤC XỬ LÝ KHIẾU NẠI & MỐI QUAN NGẠI LIÊN QUAN ĐẾN EUDR
04_Tuân_thủ_pháp_lý_và_sử_dụng_đất
Quyết định về thu hồi đất, cho thuê và cấp GCNQSDĐ cho Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh) để thực hiện dự án trồng cao su
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thu hồi đất, cho thuê và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh) để thực hiện dự án trồng cao su, với tổng diện tích 2.238.497,2 m² (khoảng 223,85 ha) tại xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp, thuộc các tiểu khu 56 và 57. Hồ sơ là một trong các cơ sở pháp lý chứng minh quyền quản lý, sử dụng đất của Công ty tại khu vực sản xuất có liên quan. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.
Quyết định về thu hồi đất, cho thuê và cấp GCNQSDĐ cho Công ty CP Cao su Bình Long Tà Thiết (nay thuộc Đội sản xuất số 8, Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh) để trồng cây cao su
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thu hồi đất, cho thuê và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty Cổ phần Cao su Bình Long Tà Thiết để trồng cây cao su, với tổng diện tích 7.377.107,1 m² (khoảng 737,71 ha) tại xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, gồm khoảnh 01, 02, 03, 04, 05, 06 tiểu khu 103 và khoảnh 01, 02, 03 tiểu khu 104. Hiện nay khu vực này thuộc Đội sản xuất số 8, Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh quản lý. Hồ sơ là cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất tại khu vực sản xuất có liên quan. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.
Quyết định về điều chỉnh diện tích, chuyển mục đích và hình thức sử dụng đất cho Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh)
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc điều chỉnh diện tích, chuyển mục đích và hình thức sử dụng đất của Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh); trong đó có 74.565.274,4 m² (khoảng 7.456,53 ha) đất nông nghiệp được chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất trả tiền hằng năm. Phạm vi liên quan gồm xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp và các xã Lộc Thuận, Lộc Tấn, Lộc An, Lộc Điền, Lộc Hiệp, thị trấn Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh theo địa giới hành chính tại thời điểm ban hành quyết định. Hồ sơ là một trong các cơ sở pháp lý về quản lý và sử dụng đất của Công ty. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.
Quyết định về điều chỉnh diện tích và chuyển hình thức sử dụng đất cho Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh)
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc điều chỉnh diện tích và chuyển hình thức sử dụng đất của Công ty Cao su Lộc Ninh (nay là Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh), với tổng diện tích 25.722.860 m² (khoảng 2.572,29 ha) đất nông nghiệp được chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất trả tiền hằng năm. Khu vực liên quan gồm xã Hưng Phước, xã Thanh Hòa thuộc huyện Bù Đốp; xã Lộc Hòa, xã Lộc Thành, xã Lộc Thái và xã Lộc Thiện thuộc huyện Lộc Ninh, theo địa giới hành chính tại thời điểm ban hành quyết định. Hồ sơ là một trong các cơ sở pháp lý về quản lý và sử dụng đất phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.
Quyết định về thu hồi đất và cho Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh thuê đất để trồng cây cao su
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thu hồi đất do Ban Quản lý rừng phòng hộ Tà Thiết quản lý và cho Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh thuê đất để trồng cây cao su, với diện tích 826.565,7 m² (khoảng 82,66 ha) tại tiểu khu 210, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh. Hình thức sử dụng là thuê đất trả tiền hằng năm. Hồ sơ là cơ sở pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất của Công ty tại khu vực sản xuất có liên quan. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.
Quyết định về thu hồi đất và cho Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh thuê đất để trồng cây cao su
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thu hồi đất do Ban Quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh quản lý và cho Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh thuê đất để trồng cây cao su, với tổng diện tích 2.300.392,0 m² (khoảng 230,04 ha). Trong đó, 1.430.207,2 m² tại các khoảnh 3, 4, 8, 9 tiểu khu 100 thuộc xã Lộc Thạnh và 870.184,8 m² tại các khoảnh 11, 12 tiểu khu 100 thuộc xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh. Hình thức sử dụng là thuê đất trả tiền hằng năm. Hồ sơ là cơ sở pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất của Công ty tại các khu vực sản xuất có liên quan. Hồ sơ chi tiết được Công ty quản lý nội bộ và cung cấp khi có yêu cầu phù hợp phục vụ đánh giá, thẩm định hoặc thực hiện trách nhiệm giải trình EUDR.